1. Tổng quan hệ thống nước siêu tinh khiết Labaqua HPLC hãng BioSan
Hệ thống nước siêu tinh khiết Labaqua HPLC hãng BioSan là thiết bị lọc nước hiện đại. Đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe nhất cho phòng thí nghiệm, bệnh viện và công nghiệp. Thiết bị này cung cấp đồng thời nước siêu tinh khiết (Loại 1). Và nước tinh khiết (Loại 2) với chất lượng ổn định và độ bền vượt trội.
Thông số kỹ thuật chính:
-
Nước siêu tinh khiết (Loại 1): Điện trở suất 18,2 MOhm x cm; độ dẫn điện 0,055 uS/cm.
-
Nước tinh khiết (Loại 2): Điện trở suất > 10 MOhm x cm; độ dẫn điện < 0,1 uS/cm.
-
Chỉ số sinh hóa & tạp chất: TOC < 2 ppb; vi khuẩn < 0,01 cfu/ml; nội độc tố < 0,15 eu/ml; hạt > 0,22 um là < 1/ml.
-
Vận hành & Kích thước: Dung tích bình chứa 30 lít; áp suất nước cấp 0,5 – 5 bar; công suất tiêu thụ 130 W (230 V, 50/60 Hz).
-
Kích thước & Trọng lượng: 320 x 560 x 620 mm; trọng lượng sản phẩm 25 kg (trọng lượng vận chuyển 30 kg).
-
Tuổi thọ mô-đun khử ion: Khoảng 1 m3.
Lĩnh vực ứng dụng:
-
Y tế và Phòng thí nghiệm: Chuẩn bị mẫu y tế, nuôi cấy tế bào và mô.
-
Dược phẩm & Công nghiệp: Sản xuất thuốc thử hóa học, thuốc mỡ dược phẩm. Và các quy trình công nghiệp yêu cầu cao về độ tinh khiết.
-
Cơ sở y tế: Hỗ trợ duy trì tiêu chuẩn vệ sinh tại bệnh viện và phòng khám.
Câu hỏi thường gặp & Bảo trì:
-
Thay thế bộ phận khử ion: Mô-đun có tuổi thọ khoảng 1 m3 nước, cần kiểm tra và thay thế định kỳ để duy trì hiệu suất.
-
Nguồn nước cấp: Kết nối trực tiếp với nguồn nước sinh hoạt thông thường (độ dẫn điện < 1300 uS/cm) để loại bỏ hiệu quả các chất vô cơ.
-
Bảo trì định kỳ: Bao gồm việc thay mô-đun khử ion, vệ sinh bình chứa 30 lít và kiểm tra chất lượng nước đầu ra.
2. Các lỗi thường gặp ở thiết bị
1. Giảm điện trở suất (Chất lượng nước siêu tinh khiết không đạt 18.2 MΩ·cm)
- Nguyên nhân: Hạt nhựa trao đổi ion trong Deionization module (DI). Hoặc Polishing module đã bị bão hòa; màng lọc RO giảm hiệu suất.
- Khắc phục: Theo dõi cảnh báo trên màn hình LCD màu của thiết bị. Và tiến hành thay thế các module lọc/hạt trao đổi ion chính hãng mới.
2. Chỉ số Carbon hữu cơ tổng số (TOC) tăng cao
- Nguyên nhân: Bóng đèn UV quang hóa (185 nm) dùng để phá vỡ hợp chất hữu cơ bị giảm tuổi thọ/cháy, hoặc hệ thống tuần hoàn nước bị nhiễm bẩn sinh học (biofilm).
- Khắc phục: Kiểm tra và thay bóng đèn UV định kỳ, đồng thời thực hiện quy trình vệ sinh. Khử trùng toàn bộ đường ống và bình chứa nước cấp.
3. Tắc nghẽn bộ lọc đầu nguồn hoặc lọc tới hạn (Point-of-use microfilter 0.22 µm)
- Nguyên nhân: Áp lực nước cấp đầu vào yếu hoặc lõi lọc thô bên ngoài (sediment/carbon pre-filter) bị bám cặn bẩn quá mức do nguồn nước máy nhiều tạp chất.
- Khắc phục: Kiểm tra áp lực nước cấp đầu vào (yêu cầu từ 0.5 – 5 bar) và thay thế các lõi lọc thô tiền xử lý hoặc màng vi lọc 0.22 µm ở vòi lấy mẫu.
4. Lỗi lưu lượng dòng chảy yếu hoặc không ra nước ở vòi lấy mẫu
- Nguyên nhân: Bơm áp lực gặp sự cố, kẹt khí (e khí) trong đường ống, hoặc cảm biến mức nước trong bình chứa (external tank) bị lỗi tín hiệu.
- Khắc phục: Kiểm tra lại kết nối cảm biến bồn chứa, xả e đường ống, kiểm tra nguồn điện cấp và hoạt động của bơm áp lực bên trong máy.
5. Hiện tượng rò rỉ nước bên trong hoặc quanh thân máy
- Nguyên nhân: Các đầu nối ống nước bị lỏng, gioăng cao su (O-ring) tại các cốc lọc bị khô cứng, lệch vị trí sau thời gian dài sử dụng.
- Khắc phục: Ngắt nguồn điện và khóa van nước nguồn, tháo vỏ máy kiểm tra vị trí rò rỉ, siết lại đầu nối hoặc thay mới gioăng O-ring.
Tham khảo thêm các sản phẩm của chúng tôi

