Thiết bị thử nghiệm đặc tính cháy bề mặt vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn UL723 ASTM E84, hãng Yu Yang
Thiết bị thử nghiệm đặc tính cháy bề mặt vật liệu xây dựng theo tiêu chuẩn UL723 ASTM E84, hãng Yu Yang có thể được áp dụng để xác định đặc tính cháy bề mặt của vật liệu xây dựng và tốc độ lan truyền ngọn lửa trên các bề mặt tiếp xúc như tường và trần nhà (bao gồm cả nhựa cứng), đồng thời đo mật độ khói.
Thông số kỹ thuật của thiết bị
Nguồn điện và công suất
-
Nguồn điện sử dụng là AC380V với sai số 10 phần trăm.
-
Công suất hoạt động tối đa của thiết bị là 5KW.
Lò thử nghiệm và buồng quan sát
-
Lò thử nghiệm dạng đường hầm có chiều dài 7.62 mét.
-
Tiết diện đầu hở của lò là 0.45 mét nhân 0.3 mét.
-
Nhiệt độ tối đa của gạch chịu lửa đạt 2500 độ C.
-
Buồng thử nghiệm gồm 16 cửa sổ quan sát đẳng cự rất tiện lợi.
-
Thiết bị có thêm một cửa sổ quan sát lửa chuyên dụng.
-
Kính cửa sổ làm bằng thạch anh chịu nhiệt hai lớp chắc chắn.
-
Khung cửa sổ sử dụng chất liệu thép không gỉ SUS304 cao cấp.
Cấu trúc cơ khí và đầu dò
-
Tủ áp dụng cấu trúc niêm phong bằng nước hiện đại.
-
Hai mặt tấm che mẫu đặt vào bể khi thử nghiệm.
-
Cơ chế này giúp đạt hiệu quả niêm phong tốt hơn nhiều.
-
Cửa hút gió là loại cửa chớp có thể điều chỉnh.
-
Bộ phận giúp kiểm soát lưu lượng không khí chính xác hơn.
-
Cặp nhiệt điện loại K với đường kính 3 mm gồm 3 bộ.
-
Linh kiện nhập khẩu từ hãng Omega của Mỹ với độ bền cao.
-
Phạm vi đo nhiệt độ của bộ phận này dưới 1300 độ C.
-
Cửa xả chuyển hình dạng từ hình chữ nhật sang hình tròn.
-
Đường kính của cửa xả khói đạt mức 406 mm.
Đo mật độ khói và đầu đốt
-
Vị trí đo cách lò nung khoảng 4.9 đến 12.2 mét.
-
Đầu đốt đặt cách đầu buồng thử nghiệm 305 mm.
-
Khoảng cách từ đầu đốt đến mặt dưới mẫu là 190 mm.
-
Hệ thống nguồn sáng gồm hai đầu đốt khí gas tiện lợi.
-
Khoảng cách giữa các vòi phun khí là 203 mm.
-
Công suất phát ra của đầu đốt đạt 5.3 Mj mỗi phút.
-
Hệ thống đánh lửa điện tử cao áp hoạt động rất nhạy.
Vật liệu của các bộ phận chính
-
Kích thước lò là dài 9456 nhân rộng 1067 nhân cao 1400.
-
Kích thước này chưa bao gồm phần ống khói phía trên.
-
Đế lò làm bằng thép hình chữ U hàn lại chắc chắn.
-
Bề mặt của đế lò được xử lý phun sơn bảo vệ.
-
Ống khói hai lớp chứa amiăng chịu nhiệt cao ở giữa.
-
Lớp trong làm bằng tấm thép không gỉ SUS304 bền bỉ.
-
Lớp ngoài sử dụng tôn mạ kẽm tiêu chuẩn T1.2.
-
Tấm mẫu làm từ xi măng canxi silicat chất lượng cao.
-
Vật liệu này chịu được nhiệt độ cao đến 1300 độ C.
-
Nắp đậy mẫu bằng thép không gỉ T2.0 SUS304 rất dày.
-
Hộp điều khiển làm bằng tấm thép nguội T1.2 cao cấp.
-
Vỏ hộp gia công bằng máy CNC tạo độ cong đẹp.
-
Bề mặt hộp điều khiển được sơn màu trắng trang nhã.
Hệ thống kiểm soát lưu lượng khí
-
Khí đốt sử dụng là khí gas có độ tinh khiết 99 phần trăm.
-
Người sử dụng cần tự chuẩn bị lượng khí đốt này.
-
Hệ thống điều khiển gồm lưu lượng kế và van điều áp.
-
Bộ thiết bị có thêm đồng hồ đo áp suất kiểu U.
-
Lưu lượng kế nội địa có phạm vi từ 2 đến 20 lít mỗi phút.
-
Độ chính xác của lưu lượng kế đạt mức 2 phần trăm.
-
Đồng hồ kiểu U từ Mỹ đo cột nước 0 đến 36 inch.
-
Độ chính xác của đồng hồ đạt mức 0.1 inch.
-
Đồng hồ đo áp suất hiển thị từ 0 đến 200 Kpa.
-
Độ phân giải của đồng hồ áp suất là 5 Kpa.
-
Van điều chỉnh áp suất liên tục từ 0 đến 10 kg mỗi phút.
Chi tiết hệ thống đo mật độ khói
-
Nguồn sáng sử dụng đèn halogen thạch anh nhập khẩu cao cấp.
-
Công suất định mức của đèn đạt mức 100W.
-
Điện áp định mức hoạt động của đèn là 12V.
-
Lượng ánh sáng phản xạ danh nghĩa từ 2000 đến 3000 Lm.
-
Bộ thu đáp ứng quang phổ theo tiêu chuẩn quốc tế CIE.
-
Bộ thu lắp ở một đầu ống có chiều dài 150.
-
Đầu còn lại của ống là cửa sổ chống bụi bẩn.
-
Thành trong của ống sơn màu đen bóng chống phản xạ.
-
Độ truyền sáng hiển thị từ 0 phần trăm đến 100 phần trăm.
-
Mức 0 phần trăm nghĩa là không có ánh sáng xuyên qua.
-
Mức 100 phần trăm nghĩa là ánh sáng xuyên qua toàn bộ.
Đặc trưng của phương pháp đo
Phương pháp đo tốc độ lan truyền ngọn lửa
Việc đo dựa trên thời gian ngọn lửa lan qua cửa sổ. Hệ thống ước tính kết quả sau khi đốt mẫu thử. Kỹ thuật viên thu được đường cong tốc độ lan truyền ngọn lửa. Phương pháp thực hiện là vẽ khoảng cách và thời gian.
Thiết bị cần được hiệu chuẩn trước khi thử nghiệm. Sau đó kỹ thuật viên thực hiện hai thử nghiệm sơ bộ.
-
Thử nghiệm đầu tiên sử dụng mẫu gỗ sồi đỏ.
-
Chỉ số lan truyền và lượng khói được đặt là 100.
-
Thử nghiệm này cũng đo lượng khói của vật liệu.
-
Thử nghiệm thứ hai sử dụng mẫu xi măng amiăng.
-
Hai giá trị nêu trên được thiết lập về mức 0.
-
Tiếp theo xác định đường cong khói và ngọn lửa.
-
Chỉ số lan truyền ngọn lửa được ký hiệu là FSI.
-
Nếu tổng diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 29.7 m min.
-
Công thức tính chỉ số là FSI bằng 0.515 nhân AT.
-
Nếu tổng diện tích lớn hơn 29.7 m min.
-
Công thức tính là FSI bằng 4900 chia cho hiệu của 195 trừ AT.
Tốc độ lan truyền của các loại gỗ
-
Tốc độ lan truyền của gỗ chưa xử lý từ 60 đến 230.
-
Lượng khói sinh ra cũng được đo đạc kỹ lưỡng.
-
Chỉ số khói được xếp hạng trong cùng phạm vi đó.
Ý nghĩa của chỉ số FSI
Giá trị FSI đo bằng đường hầm từ 0 đến 200. Giá trị FSI càng nhỏ thì nguy cơ cháy càng thấp.
-
Tòa nhà cao tầng và hành lang cần FSI dưới 25.
-
Vật liệu có FSI dưới 100 dùng cho nơi ít khắt khe.
-
Vật liệu có FSI trên 100 không đạt yêu cầu chống cháy.
Phân loại cấp độ vật liệu
-
Vật liệu Loại A có chỉ số từ 0 đến 25.
-
Vật liệu Loại B có chỉ số từ 26 đến 75.
-
Vật liệu Loại C có chỉ số từ 76 đến 200.
-
Mẫu thử tiêu chuẩn có chỉ số khói nhỏ hơn 450.
-
Hệ thống ghi nhận đường cong tốc độ lan truyền.
-
Sau đó máy tính chỉ số FSI của mẫu thử.
-
Nếu tổng diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 29.7 m min.
-
Công thức tính chỉ số là FSI bằng 0.515 nhân AT.
-
Nếu tổng diện tích lớn hơn 29.7 m min.
-
Công thức tính là FSI bằng 4900 chia cho hiệu của 195 trừ AT.
Thủ tục:
| Phân loại | Độ lan truyền ngọn lửa sau 1,5 phút (mm) | Độ lan truyền ngọn lửa cuối cùng (mm) |
| Lớp 1 | 165 (+25) | 165 (+25) |
| Lớp 2 | 215 (+25) | 455 (+25) |
| Lớp 3 | 265 (+25) | 710 (+25) |
| Lớp 4 | Vượt quá giới hạn hạng 3 | |
Tiêu chuẩn giám khảo hạng 1 BS:
Điều kiện môi trường:









Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.